Trang Chủ
Giới Thiệu
Thông Báo
Hình Ảnh Sinh Hoạt
ThưTừ & Bài Vở
Hướng Dẫn
Hỏi Đáp Thắc Mắc
Xem Bài Cũ
Huế Xưa và Nay
Di Tích & Phong Cảnh
Phong Tục
Thơ Văn
Ẩm Thực
Ký Sổ Lưu Bút
Xem Sổ Lưu Bút

 

 

Phương Ngữ Huế

 

A

A rứa thế: nhiều lắm.

A rứa tê: lắm. : thiệt

A rứa thê: lắm.

Ai biết: biết đâu, ai  biết được.

Ai biểu: ai mượn, cũng kêu

Ai chịu cho nổi: không ai chịu nổi.

Ai dè: ai ngờ đâu. .

Ai đời: ai ngờ.

Ai mô trả nấy: phần ai người ấy trả.

Ai mô về nấy: ai đâu về đấy.

Ai mượn: cũng .

Ai nấy: mọi người, người nào người nấy.

Ai răng tui rứa: Ai sao tôi vậy.

Ai từng đời: sao chuyện như vậy.

Ai vẽ : 1. ai bảo

2. hậu quả do mình gây ra.

Anh hí: anh nhé (Anh nhớ chuyện nớ, anh ).

Anh răng em rứa: anh sao em vậy, vâng lời.

Ăn dặm: ăn thêm bửa.

Ăn dín dín (Ăn nhín nhín): Ăn ít chút, đừng ăn nhiều

Ấp ngủ: ấp, dổ  nằm ngủ

Ẩu tả: làm ẩu, làm dối, cẩu thả, không đúng cách

 B

 Ba bảy mười bốn: nói không trúng, nói tầm bậy.

 Ba bị: ông ăn mày.

 Ba cái đồ quỷ: những đồ không đáng kể, không ra , không đáng.

 Ba hoa xích đế (ba hoa chích chòe): ăn nói ba hoa, không nghiêm túc.

 Ba hồi ri ba hồi rứa: thay đổi luôn luôn Ca tới ca lui: không ngớt nói lui nói tới

Biết khi mô: biết bao giờ (Biết khi mô mới có người thương tui thiệt tình)

Biết làm răng chừ: biết làm sao bây giờ (Chuyện đã lỡ dĩ như rứa, biết làm răng chừ).

 Biết mặt ngang mặt dọc: biết rõ (Có người bạc trốt chưa biết cơm hến mặt ngang mặt dọc răng).

 Biết mặt tau (lời đe dọa): sẽ làm cho đối thủ điêu đứng, làm cho biết mặt, làm cho "nể bản mặt" (Mi hỗn hào coi chừng biết mặt tau).

 Biết mần răng: biết làm sao (Thương em nỏ biết mần răng, mười đêm ra đứng trông trăng cả mười - Ca dao Huế).

 Biết mấy cho bưa: biết mấy cho vừa (Vợ chồng ham làm giàu, biết mấy cho bưa).

 Biết mô: 1. Biết gì đâu, không biết (Anh bỏ mô tui biết mô mà lấy); 2. Có thể, biết đâu đấy (Biết mô hắn đứng về phe bên kia).

 Biết mô là bến bờ: mênh mông, vô cùng (Đời là bể khô biết mô là bến là bờ).

 Biết mô mà mò: biết mô mà tìm (Ăn trộm lấy hết, biết mô mà mò).

 Biết phong phóc: biết rõ, trúng phong phóc (Chuyện thiên hạ mà cái chi anh cũng biết, biết phong phóc là khác).

 Biết răng: biết gì (Chuyện nớ mi biết răng).

 Biết răng chừ: 1. biết đến khi nào (Biết răng chừ cho nước ráo làm mây, cho sông Hương hết chảy, dạ nầy mới thôi thương - Ca dao Huế). 2. biết làm sao bây giờ (Chuyện đã vỡ lở ra rồi, biết răng chừ. Trời hành, biết răng chừ).

 Biết răng không: biết sao không (Biết răng không, hai đứa sắp lấy nhau).

 Biết ri: nếu biết thế này (Biết ri, anh lấy em cho rồi).

 Biết rứa: nếu biết thế (Biết rứa thì em cho anh cho rồi).

 Bỏ đi răng đành: bỏ đi sao đành, không đành đoạn (Em mô có lỗi chi với anh mà anh bỏ đi răng đành).

 Bỏ đồ màu: nêm gia vị vào món ăn (Em nấu cơm quên đơm vô rá, em kho cá quên bỏ đồ màu - Hò Huế).

 Bỏ giỏ: bỏ trong túi một cách chắc chắn (Đi thi kỳ này, bằng Tú tài coi như bỏ giỏ).

 Bỏ mứa: ăn còn dư (Bỏ mứa cơm rứa là tội trời)

 Bồn: 1. bồng (Bồn con cho con bú); 2. vồn đất: (Bồn khoai); 3. khoảnh đất xây cao để trồng cây, phòng lúc ngập lụt cho khỏi chết (Bồn trầu).

 Bơn lên để xuống (bưng lên để xuống, bơn lên bơn xuống): đưa lên đưa xuống (Chuyện không ra chi mà cứ bồn lên để xuống, bơn lên bơn xuống, một chặp thành chuyện quan trọng).

 Bổ béo chi mô (thấm béo chi mô): không đáng (Bổ béo chi mô mà cũng thích bắt tay đàn bà con gái).

 Bổ cái oạch: té cái ịch (Đường trơn trợt bị bổ cái oạch).

 Bổ chổng mông: bổ té sấp (Bị trượt chưn bổ chổng mông).

 Bộ rứa: thế thì (Bộ rứa tui nói láo hay răng).

 

C

Can chi: không sao đâu

 Can chi mô: không can hệ đâu

gật cà tang: không thông suốt, trắc trở

  kê dê ngỗng: chuyện không đâu vào đâu mất thì giờ

  rịch cà tang: chậm rãi, không nhanh nhẹn

D

 Da diết: không vơi, không nguôi, quá sức, tha thiết .

 Dang nắng: phơi nắng.

 Dài lòn thòn: dài lòng thòng.

 Dám chọc mệ: ý nói "dám đụng đến người bề trên.

 Dạn miệng dạn mồm: dám ăn dám nói, gan dám nói.

 Dễ ẹc: quá dễ.

 Dị: khác lạ với thường tình.

 Dị chưa tề: lạ chưa, chướng quá, khó coi quá.

 Dị òm: chướng quá, kỳ quá, người ta cười

 Dòm lui dòm tới: nhìn trước nhìn sau

 Dòm mặt:       1. nhìn mặt để ngắm nghía;

2. lễ dạm hỏi coi lễ dòm mặt.

Đ 

Đằng nớ: đầu đó, đằng kia.

 Đập lộn: đánh nhau.

M

 Mệ: tiếng chỉ người hoàng phái nên rất được dân chúng nể sợ.

N

 Ngứt đầu:  cắt đầu

 

 (Trích từ Tự điển tiếng Huế)

 

 

 

 

 

Phương Ngữ HUẾ

"anh răng.."

"...dị òm.."

...Ai mô ..?

 

 

  nhohue.net © copyrights 2004
Webmaster: An D. Le